Clock-Time

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ

/ 110 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 27: Vãng Cảnh hay Vãn Cảnh Hot

Vãng cảnh: “vãng” là từ gốc Hán, có nghĩa là đi đến; “cảnh” là phong cảnh. “Vãng cảnh” là đi đến ngắm cảnh. Nét nghĩa này ta còn gặp trong từ “vãng lai”, là qua lại (thường để thăm viếng). Vãn cảnh: “vãn” là từ gốc Hán, có nghĩa là buổi chiều; “vãn cảnh” là cảnh buổi chiều. “Vãn cảnh” được dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ cảnh về già. Như vậy, “vãn cảnh” và “vãng cảnh” là hai từ có nghĩa khác nhau. Tuỳ theo văn cảnh mà ta dùng từ “vãn cảnh” hay “vãng cảnh”.

/ 102 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 26: Tri Thức hay Trí Thức Hot

Tri thức (danh từ). Tri thức là những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội. Trí thức (danh từ). Trí thức là người chuyên lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình.

/ 401 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 25: Hàng ngày hay Hằng ngày Hot

Nhiều người dùng lẫn lộn từ “hàng” và từ “hằng” đến mức cho rằng “hàng ngày” và “hằng ngày” là đồng nghĩa. Tuy nhiên, hai chữ này hoàn toàn khác nhau về ngữ nghĩa....

/ 220 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 24: Dấu Diếm hay Giấu Giếm Hot

1.Dấu diếm “Dấu” là danh từ. “Dấu” dùng để chỉ tên của sự vật. 2. Giấu giếm“Giấu” là động từ. “Giấu” là cất một vật không cho ai biết. “Giấu” cũng có thể dùng cho các vật vô hình. Giấu giếm: có nghĩa là cất đi, giữ kín không cho ai biết. Vì thế, “giấu giếm” mới là từ đúng. Còn “dấu diếm” là viết sai chính tả.

/ 212 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 23: Dành Giật hay Giành Giật Hot

Dành giật: “Dành” là động từ: có nghĩa là giữ lại để dùng về sau, để riêng cho ai, chia phần cho ai đó. “Dành” thường được dùng để nói đến sự tiết kiệm, cất giữ, xác định quyền sở hữu. Giành giật: “Giành” cũng là động từ: có nghĩa là cố dùng sức lực để lấy về cho mình, cố gắng để đạt cho được, tranh chấp cái gì đó. “Giành” thường được dùng để thể hiện sự tranh đoạt, chiếm lấy của người khác...

/ 197 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 22: Bàng quan hay Bàng quang Hot

Bàng quan: là tính từ gốc Hán: “bàng” là bên ngoài, “quan” là xem. “Bàng quan” có nghĩa là đứng bên ngoài mà xem, chứ không tham dự vào. Bàng quang: là danh từ gốc Hán: chỉ cái bọng đái, là túi chứa nước tiểu. Vì thế, đây là hai từ hoàn toàn khác nhau. Tuỳ ngữ cảnh mà chúng ta dùng từ “Bàng quan” hay “Bàng quang”. 

/ 175 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 21: Phong thanh hay Phong phanh Hot

Phong thanh: là từ gốc Hán, có 2 nghĩa: Nghĩa hẹp là “tiếng gió thổi”. Khi mình có điều nghi ngại trong lòng thì nghe tiếng gì cũng sợ. Thí dụ như khi thua trận, nghe tiếng gió thổi mà ngỡ là quân giặc đuổi theo. Nghĩa rộng là “tin đồn”. Nghĩa của từ này là “loáng thoáng nghe được, biết được nhưng chưa thực sự chính xác”.

/ 297 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 20: Chắp Bút hay Chấp Bút Hot

Trong tiếng Việt, “chấp bút” được dịch thành “cầm bút”, nghĩa gốc là cầm lấy cây bút để viết, về sau “chấp bút” được chuyển thành khởi thảo một tác phẩm, hoặc thực hiện một văn bản nào đó theo đề cương có sẵn, hoặc theo sự chỉ đạo của cá nhân hay tập thể nào đó. Hầu hết các tác phẩm hồi ký đều có người “chấp bút”. Đó là người làm nhiệm vụ ghi lại, hệ thống lại những lời kể của ai đó để ra thành cuốn sách, gọi là “người chấp bút”.