Clock-Time
/ 468 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 41: Khả Năng hay Khả Dĩ Hot

“Khả năng” là năng lực của con người, có thể làm được việc gì đó. “Khả dĩ” nghĩa là có thể.

/ 1670 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 39: Bạc Mạng hay Bạt Mạng Hot

“Bạt mạng” là tính từ được hiểu là liều lĩnh, bất chấp tính mạng. “Bạc mạng” không có nghĩa, không được sử dụng trong tiếng Việt. Có thể người ta đọc sai theo vùng miền. 

/ 969 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 38: Chỉn chu và Chỉnh chu Hot

Chỉn chu: tính từ. “chỉn chu” có nghĩa là chu đáo, cẩn thận. Chỉnh chu: “chỉnh chu” không có trong từ điển Tiếng Việt. Từ này thường bị dùng sai, có lẽ do người ta nhầm lẫn với từ “chỉnh” trong “hoàn chỉnh”.

/ 934 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 37: Cảm ơn hay Cám ơn Hot

“Cảm ơn” là từ gốc Hán. Từ “cảm” vốn được sử dụng với từ “cảm thụ”, “cảm nghĩ”, “cảm xúc”; còn “ơn” là “ơn nghĩa”. Nói “Cảm ơn” chính là thể hiện rằng: “Tôi đang cảm nhận sâu sắc ơn nghĩa của bạn”. Sở dĩ nhiều người đọc là “cám ơn” vì do cách phát âm ở mỗi vùng miền khác nhau. Thực ra, phải đọc là “cảm ơn” mới đúng, còn từ “cám ơn” thì không thể diễn tả lòng biết ơn...

/ 1076 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 36: Nữ Nhà Báo Và Nữ Ký Giả Hot

Nữ nhà báo: “nhà báo” là tiếng thuần Việt nên phải dùng văn phạm xuôi. Vì thế, khi một người nữ làm nhà báo thì gọi là “nhà báo nữ”. Không thể nói: “nữ nhà báo”. Nữ ký giả: “ký giả” là tiếng Hán Việt nên phải dùng văn phạm ngược. Vì thế, khi một người nữ làm ký giả thì gọi là “nữ ký giả”, cũng có thể nói: “nữ phóng viên”. 

/ 1702 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 35: Huyên Thiên hay Luyên Thuyên Hot

Huyên thiên: là từ gốc Hán. “Huyên” là tiếng nói ồn ào, giống như từ “huyên náo”. “thiên” là trời. Nói “huyên thiên” là nói đủ chuyện, làm ồn ào cả bầu trời. Như vậy, nói huyên thiên có nghĩa là nói nhiều chuyện không ý nghĩa, chẳng mạch lạc.“Luyên thuyên” là cách nói nhầm của từ “huyên thiên”. Bạn nào đã trót nói nhầm từ này thì từ nay xin sửa lại nhé!

/ 1232 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 34: Hoang Vu hay Hoang Vắng Hot

Hoang vu: là từ gốc Hán. Hoang là trống không. Vu là cỏ rậm rạp. Hoang vu là trạng thái bỏ không, để cỏ mọc tự nhiên, như chưa hề có tác động của con người. Hoang vắng: là từ thuần Việt. Hoang vắng là vắng bóng người qua lại, sinh sống.

/ 1066 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 33: Thúc Dục hay Thúc Giục Hot

Thúc giục (động từ). “Giục” là dùng lời nói hay hành động làm cho việc gì đó tiến hành nhanh hơn, sớm hơn. “Thúc giục” là giục liên tiếp...

/ 1010 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 32: Nhận Thức hay Kiến Thức Hot

“Nhận thức” là hiểu biết do khả năng suy luận, phán đoán mà có. “Kiến thức” là những hiểu biết có được nhờ học tập và từng trải.

/ 957 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 31: Cọ Xát hay Cọ Sát Hot

Cọ xát là động từ. “Cọ xát” hiểu theo nghĩa đen là cọ đi cọ lại hai vật vào nhau. “Cọ xát” hiểu theo nghĩa bóng là tiếp xúc với trở ngại hoặc thử thách.

/ 475 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 30: Súc Tích hay Xúc Tích Hot

Súc tích: (tính từ) là có nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn. Xúc tích: là viết sai chính tả. Tiếng Việt không có từ này. Như vậy, “súc tích” mới là từ đúng.

/ 378 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 29: Câu Chuyện Hay Câu Truyện Hot

“Chuyện” là những gì được kể bằng miệng, thuật lại một nội dung nào đó. Thí dụ: Câu chuyện thương tâm. Còn “Truyện” là những gì được viết ra, trong một tác phẩm, mang tính hệ thống. Thí dụ: Truyện cổ tích, Truyện ngắn, Truyện dài.

/ 326 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 28: Bắt Tréo hay Bắt Chéo Hot

Bắt tréo: “tréo” (động từ): (chân, tay) ở tư thế cái nọ vắt lên cái kia. “Bắt tréo”: gác cái nọ gác lên cái kia theo hình chữ X.“Bây giờ anh đang ngồi bắt tréo kheo, hất hàm lên, nghênh trời” (Nam Cao). Bắt chéo: “chéo” (tính từ): thường dùng sau động từ. Thành hình một đường xiên. “chéo” (động từ): Thành hình những đường xiên cắt nhau...

/ 520 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 27: Vãng Cảnh hay Vãn Cảnh Hot

Vãng cảnh: “vãng” là từ gốc Hán, có nghĩa là đi đến; “cảnh” là phong cảnh. “Vãng cảnh” là đi đến ngắm cảnh. Nét nghĩa này ta còn gặp trong từ “vãng lai”, là qua lại (thường để thăm viếng). Vãn cảnh: “vãn” là từ gốc Hán, có nghĩa là buổi chiều; “vãn cảnh” là cảnh buổi chiều. “Vãn cảnh” được dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ cảnh về già. Như vậy, “vãn cảnh” và “vãng cảnh” là hai từ có nghĩa khác nhau. Tuỳ theo văn cảnh mà ta dùng từ “vãn cảnh” hay “vãng cảnh”.

/ 280 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 26: Tri Thức hay Trí Thức Hot

Tri thức (danh từ). Tri thức là những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội. Trí thức (danh từ). Trí thức là người chuyên lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình.

/ 636 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 25: Hàng ngày hay Hằng ngày Hot

Nhiều người dùng lẫn lộn từ “hàng” và từ “hằng” đến mức cho rằng “hàng ngày” và “hằng ngày” là đồng nghĩa. Tuy nhiên, hai chữ này hoàn toàn khác nhau về ngữ nghĩa....

/ 819 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 24: Dấu Diếm hay Giấu Giếm Hot

1.Dấu diếm “Dấu” là danh từ. “Dấu” dùng để chỉ tên của sự vật. 2. Giấu giếm“Giấu” là động từ. “Giấu” là cất một vật không cho ai biết. “Giấu” cũng có thể dùng cho các vật vô hình. Giấu giếm: có nghĩa là cất đi, giữ kín không cho ai biết. Vì thế, “giấu giếm” mới là từ đúng. Còn “dấu diếm” là viết sai chính tả.

/ 384 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 23: Dành Giật hay Giành Giật Hot

Dành giật: “Dành” là động từ: có nghĩa là giữ lại để dùng về sau, để riêng cho ai, chia phần cho ai đó. “Dành” thường được dùng để nói đến sự tiết kiệm, cất giữ, xác định quyền sở hữu. Giành giật: “Giành” cũng là động từ: có nghĩa là cố dùng sức lực để lấy về cho mình, cố gắng để đạt cho được, tranh chấp cái gì đó. “Giành” thường được dùng để thể hiện sự tranh đoạt, chiếm lấy của người khác...

/ 336 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 22: Bàng quan hay Bàng quang Hot

Bàng quan: là tính từ gốc Hán: “bàng” là bên ngoài, “quan” là xem. “Bàng quan” có nghĩa là đứng bên ngoài mà xem, chứ không tham dự vào. Bàng quang: là danh từ gốc Hán: chỉ cái bọng đái, là túi chứa nước tiểu. Vì thế, đây là hai từ hoàn toàn khác nhau. Tuỳ ngữ cảnh mà chúng ta dùng từ “Bàng quan” hay “Bàng quang”.