Clock-Time
/ 1462 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 49: Điểm Xuyết hay Điểm Xuyến Hot

Điểm xuyết (từ gốc Hán) có nghĩa là sửa sang, trang trí, tô vẽ thêm cho đẹp hơn. Điểm xuyết là điểm thêm vào nhằm làm cho đẹp hơn...

/ 1801 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 48: Chua Xót hay Chua Sót Hot

Chua xót là xót xa, đau đớn một cách thấm thía. Chua sót không có nghĩa, là viết sai chính tả...

/ 1139 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 47: Hàm Súc hay Hàm Xúc Hot

Hàm súc là hình thức diễn dạt nhiều ý tứ sâu sắc bên trong. Trong văn học, hàm súc là “ít lời, nhiều ý”, là “súc tích, cô đọng”, là “lời đã hết mà ý vô cùng”, để lại nhiều dư vị trong lòng người đọc...

/ 1291 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 46: Xoay Xở hay Xoay Sở Hot

Xoay trong từ xoay chuyển, xoay quanh, xoay qua xoay lại. Xở là động từ, có nghĩa là gỡ ra, làm bung ra, gỡ rối. Như vậy, xoay xở có nghĩa là xoay qua xoay lại để tìm phương án gỡ rối, bằng mọi cách để giải quyết một vấn đề khó khăn...

/ 874 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 45: Thập Niên hay Thập Kỷ Hot

Thập niên: “thập” là mười, “niên” là năm; “thập niên” có nghĩa là mười năm. Có nhiều từ vựng liên quan đến từ “niên” như: niên khoá, tất niên, tân niêm. 2. Thập kỷ: Trong tiếng Hán, nét nghĩa “thập kỷ” là “10 năm” không có. Có thể nét nghĩa này được phái sinh do thói quen ngôn ngữ của người Việt trong quá trình Việt hóa từ này.

/ 1305 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 43: Đường Xá Hay Đường Sá Hot

Đường sá: (danh từ) là đường đi lại trên bộ. Đường xá: là viết sai chính tả, không có ý nghĩa gì...

/ 1324 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 42: Nhân Ái hay Nhân Đạo Hot

1. Nhân ái: Tính từ: có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết. Nhân đạo (Danh từ): đạo đức thể hiện ở lòng yêu thương, tôn trọng và bảo vệ con người. (Tính từ): có tính chất yêu thương, quý trọng vì con người.

/ 793 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 41: Khả Năng hay Khả Dĩ Hot

“Khả năng” là năng lực của con người, có thể làm được việc gì đó. “Khả dĩ” nghĩa là có thể.

/ 1908 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 39: Bạc Mạng hay Bạt Mạng Hot

“Bạt mạng” là tính từ được hiểu là liều lĩnh, bất chấp tính mạng. “Bạc mạng” không có nghĩa, không được sử dụng trong tiếng Việt. Có thể người ta đọc sai theo vùng miền. 

/ 1378 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 38: Chỉn chu và Chỉnh chu Hot

Chỉn chu: tính từ. “chỉn chu” có nghĩa là chu đáo, cẩn thận. Chỉnh chu: “chỉnh chu” không có trong từ điển Tiếng Việt. Từ này thường bị dùng sai, có lẽ do người ta nhầm lẫn với từ “chỉnh” trong “hoàn chỉnh”.

/ 1089 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 37: Cảm ơn hay Cám ơn Hot

“Cảm ơn” là từ gốc Hán. Từ “cảm” vốn được sử dụng với từ “cảm thụ”, “cảm nghĩ”, “cảm xúc”; còn “ơn” là “ơn nghĩa”. Nói “Cảm ơn” chính là thể hiện rằng: “Tôi đang cảm nhận sâu sắc ơn nghĩa của bạn”. Sở dĩ nhiều người đọc là “cám ơn” vì do cách phát âm ở mỗi vùng miền khác nhau. Thực ra, phải đọc là “cảm ơn” mới đúng, còn từ “cám ơn” thì không thể diễn tả lòng biết ơn...

/ 1234 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 36: Nữ Nhà Báo Và Nữ Ký Giả Hot

Nữ nhà báo: “nhà báo” là tiếng thuần Việt nên phải dùng văn phạm xuôi. Vì thế, khi một người nữ làm nhà báo thì gọi là “nhà báo nữ”. Không thể nói: “nữ nhà báo”. Nữ ký giả: “ký giả” là tiếng Hán Việt nên phải dùng văn phạm ngược. Vì thế, khi một người nữ làm ký giả thì gọi là “nữ ký giả”, cũng có thể nói: “nữ phóng viên”. 

/ 2449 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 35: Huyên Thiên hay Luyên Thuyên Hot

Huyên thiên: là từ gốc Hán. “Huyên” là tiếng nói ồn ào, giống như từ “huyên náo”. “thiên” là trời. Nói “huyên thiên” là nói đủ chuyện, làm ồn ào cả bầu trời. Như vậy, nói huyên thiên có nghĩa là nói nhiều chuyện không ý nghĩa, chẳng mạch lạc.“Luyên thuyên” là cách nói nhầm của từ “huyên thiên”. Bạn nào đã trót nói nhầm từ này thì từ nay xin sửa lại nhé!

/ 1413 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 34: Hoang Vu hay Hoang Vắng Hot

Hoang vu: là từ gốc Hán. Hoang là trống không. Vu là cỏ rậm rạp. Hoang vu là trạng thái bỏ không, để cỏ mọc tự nhiên, như chưa hề có tác động của con người. Hoang vắng: là từ thuần Việt. Hoang vắng là vắng bóng người qua lại, sinh sống.

/ 1747 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 33: Thúc Dục hay Thúc Giục Hot

Thúc giục (động từ). “Giục” là dùng lời nói hay hành động làm cho việc gì đó tiến hành nhanh hơn, sớm hơn. “Thúc giục” là giục liên tiếp...

/ 1175 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 32: Nhận Thức hay Kiến Thức Hot

“Nhận thức” là hiểu biết do khả năng suy luận, phán đoán mà có. “Kiến thức” là những hiểu biết có được nhờ học tập và từng trải.

/ 1151 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 31: Cọ Xát hay Cọ Sát Hot

Cọ xát là động từ. “Cọ xát” hiểu theo nghĩa đen là cọ đi cọ lại hai vật vào nhau. “Cọ xát” hiểu theo nghĩa bóng là tiếp xúc với trở ngại hoặc thử thách.

/ 675 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 30: Súc Tích hay Xúc Tích Hot

Súc tích: (tính từ) là có nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn. Xúc tích: là viết sai chính tả. Tiếng Việt không có từ này. Như vậy, “súc tích” mới là từ đúng.

/ 579 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 29: Câu Chuyện Hay Câu Truyện Hot

“Chuyện” là những gì được kể bằng miệng, thuật lại một nội dung nào đó. Thí dụ: Câu chuyện thương tâm. Còn “Truyện” là những gì được viết ra, trong một tác phẩm, mang tính hệ thống. Thí dụ: Truyện cổ tích, Truyện ngắn, Truyện dài.