Clock-Time
/ 131 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 15: Quá Trình hay Tiến Trình Hot

“Quá” là đã qua, “trình” là đoạn đường. “Quá trình” là đoạn đường đã đi qua. “Quá trình” là tổng thể những hiện tượng nối tiếp nhau trong thời gian, theo một trình tự nhất định của một sự việc nào đó.

/ 174 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 14: Lái xe hay Tài xế Hot

Ngày trước, “lái xe” là một “động từ”. Ngày nay, “lái xe” là một là “danh từ”: nghĩa là người sinh sống bằng nghề lái ô tô. “Tài xế” là từ phiên âm tiếng Quảng Đông, là người làm nghề lái ôtô hoặc xe lửa.

/ 292 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 13: Chúa Nhật hay Chủ Nhật Hot

“Chúa Nhật”: (Hán Việt) “Nhật” có nghĩa là ngày, “Chúa Nhật” có nghĩa là “ngày của Chúa”. “Chủ Nhật”: (Hán Việt) “Chủ” có nghĩa là Chúa. 
Theo nguồn gốc, chữ “Chúa” và chữ “Chủ” đều bắt nguồn từ chữ zhǔ (主) trong tiếng Hán, vì lúc đạo Công Giáo truyền vào Trung Hoa, người Tàu dịch là Thiên Chủ, sau đời Mãn Thanh mới đổi thành Thiên Chúa cho trang trọng. Vì thế, “Chúa” và “Chủ” đều giống nhau. Do đó, chúng ta có thể gọi là Chúa Nhật hoặc Chủ Nhật đều như nhau. 

/ 298 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 12: Góa Phụ Hay Quả Phụ Hot

Chào mừng quý vị và các bạn đang đến với chuyên mục Mỗi Tuần Một Từ Ngữ của ban Truyền Thông Giáo Phận Phú Cường.
/ 290 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 10: Chia Sẻ hay Chia Xẻ Hot

“chia” có nghĩa là phân ra từng phần từ một chỉnh thể; “sẻ” là chia bớt ra, lấy ra một phần. Do đó, “Chia sẻ” có nghĩa là cùng chia với nhau để cùng chịu hoặc cùng hưởng. Vậy, từ “Chia sẻ” có ý nghĩa về tinh thần. “Chia xẻ” là chia thành nhiều mảnh làm cho không còn nguyên một khối nữa. Vậy, từ “Chia xẻ” có ý nghĩa về vật chất.

/ 352 / Tiếng Việt Online

Văn Hoá Giao Tiếp: Bài 10 - Văn Hoá Giao Tiếp Gây Thiện Cảm Hot

“Văn Hóa Giao Tiếp” mời gọi chúng ta cư xử: có nhân bản hơn, lịch thiệp hơn và đạo đức hơn. Thiếu kỹ năng giao tiếp, chúng ta sẽ khó thành công và thành nhân trong cuộc sống. Vì thế, muốn trở thành người có “Văn Hóa Giao Tiếp”, chúng ta không chỉ cư xử đúng mực mà còn phải học hỏi những kỹ năng giao tiếp gây thiện cảm sau đây:

/ 519 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 7: Độc Giả hay Đọc Giả Hot

“Độc giả” là từ Hán Việt gồm hai chữ gốc Hán: “độc” có nghĩa là “đọc”, còn “giả” có nghĩa là “người”. Khi hai chữ đó được kết hợp với nhau, thì từ “độc giả” có nghĩa là “người đọc”.

/ 282 / Tiếng Việt Online

Văn hoá giao tiếp - Bài 8: Quy Tắc Sử Dụng Con Dao Cái Nĩa Hot

Nếu văn hóa ẩm thực phương Đông có đôi đũa là nét đặc trưng thì con dao cái nĩa là linh hồn của ẩm thực phương Tây. Để trở thành những thực khách văn minh, lịch thiệp và sành điệu, mời các bạn cùng tìm hiểu cách dùng con dao cái nĩa sau đây:

/ 263 / Tiếng Việt Online

Văn Hoá Giao Tiếp: Bài 9 - Văn Hoá Giao Tiếp Qua Email Hot

“Viết mail là một nghệ thuật, người biết cách giao tiếp bằng email là một nghệ sĩ”. Thế nên, chúng ta hãy tìm hiểu cách giao tiếp qua email, để trở nên một “nghệ sĩ” tài ba trong thế giới kỹ thuật số

/ 336 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 6: Chín Mùi hay Chín Muồi Hot

“Chín muồi” (tính từ) có nghĩa là quả cây rất chín, đạt đến độ ngon nhất. “Chín muồi” còn có nghĩa là đạt đến độ phát triển đầy đủ nhất, để có thể chuyển sang giai đoạn khác. Còn “Chín mùi” như là một cách nói tắt của từ “Chín muồi”.

/ 337 / Tiếng Việt Online

Văn Hoá Giao Tiếp: Bài 7 - Quy Tắc Trên Mâm Cơm Việt Hot

Dân gian thường nói: “Có thực mới vực được đạo”, tức là có của ăn mới tu hành được. Đây không chỉ là một câu nói vui đùa mà là một sự thật hiển nhiên

/ 532 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Bài 5 – Vô Hình Trung Hay Vô Hình Chung Hot

Trước hết, chúng ta xét từ “Vô hình trung”. “Vô hình trung” là tiếng Hán Việt: “trung” là bên trong; “Vô hình trung” có nghĩa là “trong cái vô hình”. Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “Vô hình trung” là “tuy không có chủ định, không cố ý, nhưng tự nhiên lại là như thế”. Ví dụ: “Anh không nói gì, vô hình trung đã làm hại nó”.

/ 387 / Tiếng Việt Online

Văn hoá giao tiếp: Bài 6: Văn Hóa Giao Tiếp Qua Điện Thoại Hot

Mỗi lần dùng điện thoại là chúng ta đột nhiên “đi vào nhà người ta”, và làm ngưng công việc của người bên kia đầu dây.

/ 685 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Bài 4 – Tựu Chung Hay Tựu Trung Hot

“Tựu trung”: (tựu là tụ về; trung là ở giữa, trong, bên trong). “Tựu trung” có nét nghĩa là nói chung hay tóm lại. Như vậy, “Tựu trung” có nghĩa là “Biểu thị điều sắp nêu ra là cái chung chủ yếu nhất trong những điều vừa nói đến”. Ví dụ: Mỗi người nói một cách, nhưng tựu trung đều tán thành.
/ 336 / Tiếng Việt Online

Văn hóa giao tiếp: Bài 5 - Văn hóa sử dụng danh thiếp. Hot

Danh thiếp là những thiếp nhỏ ghi tên người dùng để tiện việc giao tiếp với người khác. Danh thiếp thường là tấm giấy hình vuông hay hình chữ nhật, trên đó in danh tánh, chức vụ và địa chỉ. Nếu có nhiều chức vụ thì bạn chỉ cần ghi chức vụ nào chính yếu và quan trọng nhất mà thôi.

/ 538 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Bài 3 – Chẩn Đoán Hay Chuẩn Đoán Hot

Chẩn đoán (động từ). “chẩn” có nghĩa là xác định, phân biệt dựa theo những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn. “đoán” có nghĩa là dựa vào một vài điểm đã thấy, đã biết để suy ra điều chưa rõ hoặc chưa xảy ra. Như vậy, “Chẩn đoán” có nghĩa là xác định bệnh, dựa theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm.

/ 483 / Tiếng Việt Online

Văn hoá giao tiếp: Bài 4 - Văn hóa giới thiệu Hot

Các nghi thức trong phép xã giao khá đơn giản, nhưng không phải ai cũng hiểu biết và nhận thức được tầm quan trọng của nó. Nếu biết áp dụng các quy tắc giới thiệu thì bạn sẽ chiếm được cảm tình của mọi người, và để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đối diện.

/ 932 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Bài 2 - Tẫn Liệm hay Tẩm Liệm Hot

Nghĩa của chữ Tẫn: “Tẫn” là chữ Hán, có nghĩa danh từ là “Linh cữu liệm rồi mà chưa chôn”. Có nghĩa động từ là “Đặt áo quan rồi đưa thi thể vào liệm”.

/ 1123 / Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Bài 1- Nhận Chức Hay Nhậm Chức Hot

Theo nghĩa Hán Việt, “nhậm” trong từ “nhậm chức” là gánh vác công việc hay lãnh nhận nhiệm vụ; còn “chức” NHẬM. Vì thế, Nhậm chức” có nghĩa là giữ chức vụ, là gánh vác, là đảm đương chức vụ do cấp trên giao cho