Clock-Time

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 21: Phong thanh hay Phong phanh

Phong thanh: là từ gốc Hán, có 2 nghĩa: Nghĩa hẹp là “tiếng gió thổi”. Khi mình có điều nghi ngại trong lòng thì nghe tiếng gì cũng sợ. Thí dụ như khi thua trận, nghe tiếng gió thổi mà ngỡ là quân giặc đuổi theo. Nghĩa rộng là “tin đồn”. Nghĩa của từ này là “loáng thoáng nghe được, biết được nhưng chưa thực sự chính xác”.

MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ

PHONG THANH HAY PHONG PHANH

     

2. Phong thanh: là từ gốc Hán, có 2 nghĩa:

+ Nghĩa hẹp là “tiếng gió thổi”.

Khi mình có điều nghi ngại trong lòng thì nghe tiếng gì cũng sợ. Thí dụ như khi thua trận, nghe tiếng gió thổi mà ngỡ là quân giặc đuổi theo.
+ Nghĩa rộng là “tin đồn”.

Nghĩa của từ này là “loáng thoáng nghe được, biết được nhưng chưa thực sự chính xác”.

Thí dụ:

- “Chỉ nghe phong thanh chứ chưa chắc chắn”
- “Nghe phong thanh là cô ấy đã đi lấy chồng”

Trong khẩu ngữ, người ta hay nói nhầm là “nghe phong phanh”.

2. Phong phanh: là từ thuần Việt, “chỉ tình trạng quần áo mặc mỏng manh, không đủ ấm”. 

Thí dụ:

- “Mặc phong phanh thế kia thì chịu sao nổi”

- “Tiết trời sang Đông rồi, hãy giữ ấm cơ thể, đừng mặc phong phanh con nhé!”

Vì thế, “nghe phong thanh” mới là từ đúng.