Clock-Time

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ - Bài 22: Bàng quan hay Bàng quang

Bàng quan: là tính từ gốc Hán: “bàng” là bên ngoài, “quan” là xem. “Bàng quan” có nghĩa là đứng bên ngoài mà xem, chứ không tham dự vào. Bàng quang: là danh từ gốc Hán: chỉ cái bọng đái, là túi chứa nước tiểu. Vì thế, đây là hai từ hoàn toàn khác nhau. Tuỳ ngữ cảnh mà chúng ta dùng từ “Bàng quan” hay “Bàng quang”. 

MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ

 BÀNG QUAN HAY BÀNG QUANG

      

- Bàng quan: là tính từ gốc Hán: “bàng” là bên ngoài, “quan” là xem. “Bàng quan” có nghĩa là đứng bên ngoài mà xem, chứ không tham dự vào.
 

Thí dụ:

- Thái độ bàng quan

- Người bàng quan trước thời cuộc

- Khách hàng bàng quan với sản phẩm mới

- Bàng quang: danh từ gốc Hán: chỉ cái bọng đái, là túi chứa nước tiểu.
 

Thí dụ:

- Ung thư bàng quang hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm
 

Vì thế, đây là hai từ hoàn toàn khác nhau. Tuỳ ngữ cảnh mà chúng ta dùng từ “Bàng quan” hay “Bàng quang”.