Clock-Time
/ 389 / Từ Ngữ Kinh Thánh

TRỪ QUỶ - Chúa Nhật V Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1,29-39) | Từ ngữ Kinh Thánh

Chúa Giêsu Kitô có uy quyền độc nhất để trừ quỷ : “Mọi người đều kinh ngạc, đến nỗi họ bàn tán với nhau. Thế nghĩa là gì ? ... Ông ấy ra lệnh cho cả các thần ô uế và chúng phải tuân lệnh! “ (Mc 1,27 // Lc 4,36 Mt 12,25-28 // Lc 11,17-18). Quyền lực trừ quỷ Chúa Giêsu Kitô thể hiện trên các tà thần chứng tỏ vương quyền Thiên Chúa hiện diện nơi Người. (x. Mt 12,29 // Mc 3,27 // Lc 11,21-22 : Chúa Giêsu là “con người mạnh mẽ”. Quyền lực của Người trên các tà thần cho thấy Satan đã bị đánh bại... 

/ 354 / Từ Ngữ Kinh Thánh

BỆNH TẬT - Chúa Nhật V Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1,29-39) | Từ ngữ Kinh Thánh

Ngay người công chính cũng phải khổ vì bệnh tật, như trường hợp ông Giob (G 2, 3-7 x. Tv 38,2-3 41,7-8) và những trường hợp khác như “vua Khitkigia lâm bệng nguy tử” (2V 20,1 // Sb 32,24), Đaniel (Đn 8,27), người giúp việc của viên đội trưởng (Lc 7,2), ông Lazarô (Ga 11,1), bà Tabitha (Cv 9,36-37), thánh Phaolô (Gl 4,13), ông Ephraditô (Pl 2,27), thánh Timôthê (1Tm 5,23), anh Trôphimô (2Tm 4,20)...

/ 314 / Từ Ngữ Kinh Thánh

JOB - Chúa Nhật V Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1,29-39) | Từ ngữ Kinh Thánh

Cuốn sách mang tên Job được viết dưới hai thể văn : văn xuôi (G 1,1-2,13 42,7-17) và văn vần (3,1-42,6). Phần văn xuôi có thể là một câu truyện bình dân tác giả dùng làm phần đầu và phần kết, để chèn vào giữa những vần thơ đối đáp của ba người bạn Eliphaz, Baldad và Sophar với Job (3,1- 321,40). Cuộc đối thoại còn được mở rộng với một nhân vật nữa là Êliu (32-37). Ngoài ra tác phẩm còn có những bài thơ ca tụng đức khôn ngoan (28) những lời phán dạy của Thiên Chúa (38, 1-41,26) và câu trả lời cuối cùng của Job (42,1-6)... 

/ 477 / Từ Ngữ Kinh Thánh

HỘI ĐƯỜNG - Chúa Nhật IV Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:21-28) | Từ ngữ Kinh Thánh

Hội đường, theo nguyên ngữ là “họp lại với nhau”. Trong Tân Ước hội đường chỉ một nhóm người Do thái gặp nhau làm việc thờ phượng, nhưng thường chỉ một ngôi nhà họ gặp nhau... 

/ 339 / Từ Ngữ Kinh Thánh

CHÚA GIÊSU RAO GIẢNG VÀ GIÁO HUẤN - Chúa Nhật IV Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:21-28) | Từ ngữ Kinh Thánh

Chúa Giêsu Kitô được nhìn như một thầy dạy và một tiên tri : “Thưa Rabbi (nghĩa là thưa Thầy), Thầy ở đâu ?” (Ga 1,38). Danh hiệu “Thầy” được dân chúng gán cho Chúa Giêsu một cách không chính thức (x. Mt 16,14 // Mc 8,28 // Lc 9,18 Mt 23,10 26,25 Mc 9,5 10,51 Ga 13,13)... 

/ 254 / Từ Ngữ Kinh Thánh

CHÚA GIÊSU KITÔ QUYỀN UY - Chúa Nhật IV Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:21-28) | Từ ngữ Kinh Thánh

Quyền uy của Chúa Giêsu nhấn mạnh thần tính của Ngài : “ Tôi Hằng Hữu” (Ga 8,28.58 x. 14,6 1Cr 1,24 Cl 2,10). Nguồn gốc quyền uy của Chúa Giêsu Kitô : là do Chúa Cha ban (Ga 3,35 5,26-27 7,16 10,18 12,49-50 17,2 Mt 28,18 Lc 10,22) và giới hạn bởi Chúa Cha (Mc 10,40 13,32 // Mt 24,36 Pl 2,6-8). Có người chất vấn về quyền uy này (Mt 12,24 -28 // Mc 3,22-26 // Lc 11,15-20 ; Mt 21,23-27 // Mc 11,27-33 // Lc 20,1-8 Ga 2,18)...

/ 208 / Từ Ngữ Kinh Thánh

HỘI ĐƯỜNG - Chúa Nhật IV Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:21-28) | Từ ngữ Kinh Thánh

Hội đường không phải là nơi Thiên Chúa ngự, nhưng là nhà hội họp để cầu nguyện và học luật. Vì thế, nếu có một tư tế có mặt, họ cũng chỉ như mọi người. Viên trưởng hội đường thường là niên trưởng, lo bảo vệ và giữ trật tự (Lc 8,41 Cv 18,8). Hội đường có một chút ít quyền xét xử và trừng phạt (Mt 10,7 23,34 Mc 13,9 Lc 21,12 Cv 9,2 . 22,19. 26,11). Không có viên chức chỉ định lo việc sinh hoạt mà chỉ có những người được mời, từ những thành viên hay những người khách... 

/ 422 / Từ Ngữ Kinh Thánh

THỜI GIAN - Chúa Nhật III Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:14-20) | Từ ngữ Kinh Thánh

Việc tạo dựng của Thiên Chúa ghi dấu chuỗi dài cuộc sống và đo lường bằng những đổi thay theo trật tự được tạo lập. Dòng thời gian được Chúa điều hướng. Ngài định đoạt những “thời” đặc biệt theo những mục tiêu đang dàn trải ra. Bởi vì đời người vắn vỏi, thời gian phải được sử dụng cách xứng hợp, như một cơ may bậc nhất... 

/ 279 / Từ Ngữ Kinh Thánh

TIN VÀ SỰ CẦN THIẾT - Chúa Nhật III Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:14-20) | Từ ngữ Kinh Thánh

Thiên Chúa tự mặc khải khiến không thể biện minh cho sự bất tín : Ông Philipphê : “xin tỏ cho chúng con thấy Chúa Cha” và Chúa Giêsu trả lời : “ ... Ai thấy Thầy là thấy Chúa Cha ... Anh em hãy tin Thầy. Thầy ở trong Chúa Cha và Chúa Cha ở trong Thầy, bằng không thì hãy tin vì công việc Thầy làm” (Ga 14,8-11) “có đức tin là nhờ nghe giảng, mà nghe giảng là nghe công bố lời Đức Kitô” (Rm 10,17 x. Tv 19,4 Ga 1,10-12 Rm 1,18-21 3,1-4 Tv 51,4 Rm 16,25-27)... 

/ 254 / Từ Ngữ Kinh Thánh

GIÔNA - Chúa Nhật III Mùa Thường Niên - Năm B (Mc 1:14-20) | Từ ngữ Kinh Thánh

Giôna, tiếng Do Thái là Yônàh, “chim bồ câu”. Cuốn sách Giôna nói : “Giôna là con của Amittai” (Gn 1,1). Giôna thường được đồng hóa với vị tiên tri cũng là con của Amittai sống vào thời Giêrôbôam II (783-743) loan báo sự bành trướng của vương quốc phương Bắc (2V 14,25), quê quán ở Gat – Hépher thuộc miền đất Zabulon (Gs 19,13) nay là el Mesed, cách Nazareth 4km về phía đông bắc... 

/ 325 / Từ Ngữ Kinh Thánh

CHỨNG NHÂN NHỜ NHỮNG TIẾP XÚC - Chúa Nhật II Mùa Thường Niên - Năm B (Ga 1:35-42) | Từ ngữ Kinh Thánh

Thánh Kinh cung cấp giáo huấn được hỗ trợ nhờ các gương mẫu liên quan, khi các kẻ tin có thể chứng kiến, các phương thức họ đã dùng và cách họ thực hiện... 

/ 274 / Từ Ngữ Kinh Thánh

THẦY, RABBI - Chúa Nhật II Mùa Thường Niên - Năm B (Ga 1:35-42) | Từ ngữ Kinh Thánh

Thầy (Rabbi), một danh hiệu kính cẩn được dùng để chỉ các bậc thầy sáng giá về luật Do thái. Chúa Giêsu Kitô được gọi là Thầy trong các sách Phúc Âm, cho thấy rằng Người được các thính giả nhìn nhận là một bậc thầy đáng kính... 

/ 234 / Từ Ngữ Kinh Thánh

CHÚA GIÊSU KITÔ VÀ CÁC DANH HIỆU - Chúa Nhật II Mùa Thường Niên - Năm B (Ga 1:35-42) | Từ ngữ Kinh Thánh

Các lời nghe lạ tai “Ta là” trong Phúc Âm theo thánh Gioan, có âm hưởng danh Thiên Chúa (x. Xh 3,14), tương đương ý nghĩa : “Ta hằng hữu” : “Thật tôi bảo thật các ông, trước khi có ông Abraham, thì tôi, Tôi Hằng Hữu” (Ga 8,58) (x. Ga 6,35) : Bánh sống ; 8,12 9,5 : Ánh sáng cho thế gian; 10,7-10 : cửa, 10,11-14 : mục tử nhân lành; 11,25 : sự sống lại và sự sống; 14,6 : con đường, sự thật và sự sống; 15,1-5 : cây nho thật)... 

/ 0 / Từ Ngữ Kinh Thánh

MÔN ĐỆ VÀ VIỆC KÊU GỌI - Chúa Nhật II Mùa Thường Niên - Năm B (Ga 1:35-42) | Từ ngữ Kinh Thánh

Môn đệ là nhóm người đi theo và phục vụ Chúa Giêsu Kitô. Từ ngữ này được áp dụng cách tổng quát cho các Kitô hữu chứ không chỉ cho nhóm mười hai. Tầm quan trọng của những ai theo Chúa Giêsu Kitô là học với Người, vị thầy của họ... 

/ 193 / Từ Ngữ Kinh Thánh

ƠN GỌI - Chúa Nhật II Mùa Thường Niên - Năm B (Ga 1:35-42) | Từ ngữ Kinh Thánh

Lời mời gọi không được Thiên Chúa gửi tới tất cả những kẻ được ngài chọn làm dụng cụ của Ngài, chẳng hạn các vua dù được xức dầu, nhưng Samuel loan báo cho Saulê (1Sm 10,1) và cho Đavít (16,12) các tư tế cũng vậy, như Aaron nhận lời mời qua Môsê (Xh 28,1) và không thể sánh với chức tư tế của kẻ được Thiên Chúa trực tiếp mời gọi (Dt 5,5t)... 

/ 467 / Từ Ngữ Kinh Thánh

KINH SƯ - Chúa Nhật Lễ Chúa Hiển Linh - Năm B (Mt 2:1-12) | Từ ngữ Kinh Thánh

Kinh sư là những nhà chuyên môn nghiên cứu, khai triển, dạy dỗ và áp dụng các luật Cựu Ước. Khi áp dụng luật lệ, thường thế giá của lời dạy dỗ được coi trọng hơn là luật thành văn ! Bởi vậy mà vào thời Tân Ước, các kinh sư xung đột với Chúa Giêsu Kitô và các tông đồ, vì các ngài dạy dỗ có uy quyền và kết án lối giữ đạo bề ngoài các kinh sư cổ võ... 

/ 414 / Từ Ngữ Kinh Thánh

CÚI, SẤP MÌNH - Chúa Nhật Lễ Chúa Hiển Linh - Năm B (Mt 2:1-12) | Từ ngữ Kinh Thánh

Sấp mình là một hành động tuân phục : “các anh ông Giuse đến và cúi sấp mặt xuống đất lạy ông” (St 42,6). “một người … đến gần ông Đavít, sấp mình xuống đất và lạy ông” (2Sm 1,2). “Dân vùng sa mạc khúm núm quy hàng, tất cả đối phương nhục nhằn cắn cỏ” (Tv 72,9) (x. St 33,3 43,26-28 Xh 11,8 18,7 R 2,10 1Sm 2,36 24,8 25,23 2Sm 15,5 18,28 2V 1,36 1Sb 29,21 Is 49,23)...

/ 300 / Từ Ngữ Kinh Thánh

HƯỚNG DẪN VÀ HIỆU QUẢ - Chúa Nhật Lễ Chúa Hiển Linh - Năm B (Mt 2:1-12) | Từ ngữ Kinh Thánh

Sự hướng dẫn đưa tới lợi ích cho mỗi người, như khi vua Đavít thỉnh ý Thiên Chúa, đến Khépron để được phong vương (2Sm 2,1-4 x. St 24,10-27 : Lời khuyên giúp ông Isaac lấy bà Rêbêca; St 41,1-49 : sự chỉ dẫn khiến ông Giuse được giải được mộng báo rồi được làm quan; 2V 5,1-14 : làm theo lời tiên tri Êlisa ông Naaman hết bệnh phong)...

/ 233 / Từ Ngữ Kinh Thánh

NGÔI SAO - Chúa Nhật Lễ Chúa Hiển Linh - Năm B (Mt 2:1-12) | Từ ngữ Kinh Thánh

Các ngôi sao là những thiên thể thường được các lương dân tôn kính như những thần linh. Thánh Kinh nhấn mạnh là các ngôi sao là những thọ tạo Thiên Chúa dựng nên và chúng phải thần phục Ngài. Các ngôi sao thường được dùng như những biểu tượng của lòng quảng đại và trung tín của Thiên Chúa đối với những lời hứa của Ngài...